Tổng đài hỗ trợ miễn phí - 
1800 6750
( 8:00 - 22:00 )

customers

The customer bao gồm các thông tin của các khách hàng đã đăng kí tài khoản.

Có thể sử dụng customer khi nào?

Đối tượng customer là một đối tượng tổng quản nên bạn có thể truy cập trong mọi template, nhưng nó chỉ có thể được định nghĩa khi khách hàng đã đăng nhập. Ví dụ bạn có thể kiểm tra xem khách hàng đã đăng nhập chưa bằng đoạn mã sau:

{% if customer %}
  Khách hàng đã đăng nhập với tên {{ customer.first_name }}.
{% endif %}

Các thuộc tính

customer.accepts_marketing

Trả về true nếu khách hàng đồng ý nhận tiếp thị và ngược lại.

customer.addresses

Trả về một mảng bao gồm các địa chỉ của khách hàng, xem thêm customer_address để biết các thuộc tính có sẵn.

Ví dụ

{% for address in customer.addresses %}
  {{ address.street }}
{% endfor %}

Kết quả

442 Đội Cấn
266 Đội Cấn

customer.addresses_count

Trả về số địa chỉ khách hàng đã thêm vào tài khoản.

customer.default_address

Trả về địa chỉ mặc định của khách hàng

customer.email

Trả về email của khách hàng.

customer.first_name

Trả về tên của khách hàng.

customer.id

Trả về ID của khách hàng.

customer.last_name

Trả về Họ của khách hàng.

customer.last_order

Trả về đơn hàng mới nhất của khách hàng.

Ví dụ

Đơn hàng mới nhất của bạn vào  {{ customer.last_order.created_on | date: "dd MM yyyy:hh" }}

Kết quả

Đơn hàng mới nhất của bạn vào April 25, 2014 01:49PM

customer.name

Trả về tên khách hàng.

customer.orders

Trả về một mảng bao gồm các đơn hàng được khách hàng đặt .

Ví dụ

{% for order in customer.orders %}
{{ order.id }}
{% endfor %}

Kết quả

#1088
#1089
#1090

customer.orders_count

Trả về số lượng đơn hàng khách hàng đã thanh toán.

customer.tags

Trả về danh sách các tag được gắn với khách hàng.

Ví dụ

{% for tag in customer.tags %}
{{ tag }}
{% endfor %}

Kết quả

regular-customer VIP

customer.total_spent

Trả về tổng tiền khách hàng đã mua trên website.


Bài viết trên có hữu ích cho bạn không? Hữu ích Không hữu ích Số lượt đánh giá hữu ích: